Thứ Hai, 28 tháng 11, 2016

Giới thiệu về máy và các tiêu chuẩn liên quan đến MÁY BIẾN ÁP

www.maybienap-vtd.com
GIỚI THIỆU VỀ MÁY BIẾN ÁP
1/ Giới thiệu chung :
a/ Khái niệm :
   Máy biến áp là thiết bị điện gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay một cuộn dây có đầu vào và đầu ra trong cùng một từ trường. Cấu tạo cơ bản của máy biến áp thường là hai hay nhiều cuộn dây đồng cách điện được quấn trên cùng một lõi sắt hay sắt từ ferit.
Máy biến áp có thể thay đổi hiệu điện thế xoay chiều, tăng áp hoặc hạ áp, đầu ra cho một điện áp ứng với nhu cầu sử dụng. Máy biến áp là một phần tử rất quan trọng trong truyền tải điện năng.
 máy biến áp VTĐ



b/ Cấu tạo và phân loại :
+ Cấu tạo:  Máy biến áp gồm có các bộ phận chính : lõi thép, dây quấn, vỏ máy.
+ Phân loại: Có nhiều cách phân loại máy biến áp, nhưng theo công dụng, máy biến áp được chia thành những loại chính sau:
Máy biến áp điện lực (còn gọi là máy biến áp công suất) dùng để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực.
Máy biến áp chuyên dùng cho các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp hàn điện, …
Máy biến áp tự ngẫu biến đổi điện áp trong phạm vi không lớn lắm dùng để mở máy các động cơ điện xoay chiều.
Máy biến áp thí nghiệm dùng để thí nghiệm điện áp cao (thí nghiệm cao áp)…

Máy biến áp được chia theo các loại sau đây:
Cấp A: máy biến áp khô: lõi và dây quấn không chứa chất lỏng cách điện. tổn thất nhiệt được tiêu tán trực tiếp ra không khí xung quanh, chiếm diện tích lớn và mật độ dòng điện thấp. Công suất đến khoảng 5000kVA, điện áp tối đa 36kV.

Cấp O: máy biến áp ngâm dầu: lõi và dây quấn chauws dầu cách điện hoặc chất lỏng tổng hợp khó cháy, với điểm cháy  3000C, dầu vừa là chất làm mát vừa là môi trường cách điện.

Cấp L: lõi và dây quấn chứa chất lỏng tổng hợp, có điểm cháy > 3000C, đồng thời để làm mát và là môi trường cách điện. Về cấu tạo chúng giống máy biến áp dầu.

c/ Định nghĩa và thuật ngữ :
 Điện áp định mức của hệ thống hoặc thiết bị: định nghĩa theo IEC 38 là điện áp mà hệ thống hoặc thiết bị được thiết kế và theo nó các đặc tính vận hành được tạo nên.
Dung lượng định mức của máy biến áp Sđm(KVA): là công suất biểu kiến đưa ra ở dây quấn thứ cấp máy biến áp.
Điện áp dây sơ cấp định mức U1đm (V, kV): Nếu dây quấn sơ cấp có các đầu phân nhánh thì ghi cả điện áp định mức của từng đầu phân nhánh.
Điện áp dây thứ cấp định mức U2đm (V,kV): là điện áp dây của dây quấn thứ cấp khi máy không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức.
Bộ điều áp không tải: thường cho phép chọn từ 2,5% đến 5% (12,5% nếu cần) so với định mức của cuộn áp lớn nhất. Biến áp phải được cắt điện trước khi chuyển đầu phân áp.
Đấu dây: được chỉ dưới dạng sơ đồ bằng ký hiệu tiêu chuẩn cho cuộn nối hình sao, tam giác và hình sao liên kết và theo ký hiệu chữ, số quy định bởi IEC. Ký hiệu này đọc từ trái sang phải, chữ cái đầu chỉ cuộn có áp lớn nhất, chữ cái thứ hai chỉ mức kế tiếp..
Các chữ cái viết hoa chỉ cuộn có áp lớn nhất:
D = tam giác
Y = sao
Z = zigzag
III = nối hở
N = nối trung tính
Các chữ cái thường được dùng cho các cuộn thứ cấp và tam cấp:
d = tam giác
y = sao
z = zigzag
iii = nối hở
n = nối trung tính
Chỉ góc pha, vectơ của dây quấn điện áp cao lấy làm chuẩn. Con số nhân với 300 chỉ góc vectơ dây quấn hạ áp chậm sau điện áp dây quấn cao áp.
Bảng 5 -2 Các tổ nối dây thường gặp


2/ Các tiêu chuẩn liên quan :
Bảng 5.1 :Tiêu chuẩn IEC về gam máy biến áp 3 pha trung/hạ (biến áp phân phối) và dòng định mức dây tải tương ứng của chúng.


Nhiệt độ (IEC 76-2)
- Nhiệt độ môi trường tối đa 400C.
- Nhiệt độ môi trường trung bình ngày 300C.
- Nhiệt độ môi trường trung bình năm 200C

www.maybienap-vtd.com, máy biến áp, biến áp, biến thế, 



1 nhận xét: